Biểu mẫu miễn giảm tiền phạt vi phạm hành chính

Ngày hỏi:26/03/2021

Cho hỏi: Theo quy định hiện hành thì biểu mẫu miễn giảm tiền phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo biểu mẫu MQĐ 04 ban hành kèm Thông tư 90/2020/TT-BTC thì nội dung này được quy định như sau:

      MQĐ 04

      CƠ QUAN(1)
      -------

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      ----------------

      Số: .../QĐ-(2)

      (3) …………………, ngày.... tháng.... năm ……

      QUYẾT ĐỊNH

      (4) tiền phạt vi phạm hành chính*

      Căn cứ (5)....

      Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ………/QĐ-XPVPHC ngày ……/……/…… của(6) ;

      Căn cứ Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền số ……/QĐ-HTHQĐPT ngày …/…/…… của(7)

      Xét Đơn/Văn bản đề nghị (4) tiền phạt vi phạm hành chính ngày..../..../ …… của ông (bà)(8) …………………………………………………………………… được(9)…………………………………………………………xác nhận,

      Tôi: .................................................................................................................................

      Chức vụ(10): .....................................................................................................................

      QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1. (4) tiền phạt vi phạm hành chính theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../…… của(5) .........................................................................

      1. Số tiền phạt mà ông (bà)(8) ...........................................................................................
      được (4) là: .......................................................... đồng

      (Bằng chữ:..................................................................................................................... ).

      2. Ông (bà) được nhận lại(11): ...........................................................................................

      Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

      Điều 3. Quyết định này được:

      1. Giao cho ông (bà)(8)................................................................................ để chấp hành.

      2. Gửi cho(12)................................................................................. để tổ chức thực hiện./.


      Nơi nhận:
      - Như Điều 3;
      - Lưu: Hồ sơ.

      NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
      Ký tên, đóng dấu


      Chức vụ
      Họ và tên

      ______________

      * Mẫu này được sử dụng để:

      - Giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt cho cá nhân quy định tại Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

      - Miễn tiền phạt đối với người nộp thuế theo quy định tại Điều 140 Luật Quản lý thuế.

      (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

      (2) Trường hợp giảm tiền phạt, thì ghi «/QĐ-GTP», Trường hợp miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt, thì ghi «/QĐ-MTP».

      (3) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

      (4) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu giảm tiền phạt, thì ghi «giảm»; nếu miễn phần còn lại tiền phạt, thì ghi «miễn phần còn lại»; nếu miễn toàn bộ tiền phạt, thì ghi «miễn toàn bộ».

      (5) - Trường hợp giảm, miễn phần còn lại tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì ghi phần căn cứ “Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính”.

      - Trường hợp miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì ghi phần căn cứ “Điều 140 Luật Quản lý thuế”.

      (6) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

      (7) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền. Không ghi căn cứ này, nếu miễn tiền phạt theo quy định tại Điều 140 Luật Quản lý thuế.

      (8) Ghi họ và tên của cá nhân bị phạt tiền.

      (9) Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặc tên của cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền đang học tập, làm việc đã thực hiện việc xác nhận.

      (10) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì chỉ ghi tên của Ủy ban nhân dân tỉnh.

      (11) Ghi cụ thể loại giấy tờ hoặc tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

      (12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn