Biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

Ngày hỏi:26/03/2021

Cho hỏi: Biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan như thế nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
      (ảnh minh họa)
    • Theo biểu mẫu MQĐ 02 ban hành kèm Thông tư 90/2020/TT-BTC thì nội dung này được quy định như sau:

      MQĐ 02

      CƠ QUAN(1)
      -------

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      ----------------

      Số: ..../QĐ-XPVPHC

      (2)…………, ngày …… tháng …… năm ……

      QUYẾT ĐỊNH

      Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan*

      Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

      Căn cứ(3) .........................................................................................................................

      Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ………/BB-VPHC lập ngày ……/……/................... ;

      Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp số..../BB-GTTT lập ngày ……/……/…… (nếu có);

      Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số ..../BB- XM lập ngày ……/……/…… (nếu có);

      Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số ……/QĐ-GQXP ngày..../..../…… (nếu có);

      Tôi:..................................................................................................................................

      Chức vụ(4): ......................................................................................................................

      QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:

      :………………………………………………………… Giới tính:..........................

      Ngày, tháng, năm sinh:..../..../…… Quốc tịch:....................................................................

      Nghề nghiệp: ..................................................................................................................

      Nơi ở hiện tại: .................................................................................................................

      Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế: …………; ngày cấp: ..../..../……; nơi cấp: ................................................................................................................................

      :................................................................................................

      Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................

      Mã số doanh nghiệp: .......................................................................................................

      Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ..................

      Ngày cấp:..../..../……; nơi cấp:.........................................................................................

      Người đại diện theo pháp luật(5): ………………………………………… Giới tính:....................

      Chức danh(6): ..................................................................................................................

      2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính(7):....................................................................

      3. Quy định tại(8): .............................................................................................................

      4. Các tình tiết tăng nặng (nếu có):

      .......................................................................................................................................

      .......................................................................................................................................

      5. Các tình tiết giảm nhẹ (nếu có):

      .......................................................................................................................................

      .......................................................................................................................................

      6. Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

      a) Hình thức xử phạt chính(9):

      Cụ thể(10): ........................................................................................................................

      .......................................................................................................................................

      b) Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có)(11): .........................................................................

      c) Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có)(12): ..............................................................

      Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả.

      Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là: .....................................

      (Bằng chữ:...................................................................................................................... )

      cho(13):.............................................................................................................................

      là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

      Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ……/……/……

      Điều 3. Quyết định này được:

      1. Giao cho ông (bà)(14) ……………………………… là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.

      Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Nếu quá thời hạn mà ông (bà)/tổ chức(15) …………………………………………………… không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

      Trường hợp không nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính, ông (bà)/tổ chức(15) ……………………………………………… phải nộp tiền phạt tại(16) …………………………………… hoặc nộp tiền phạt vào tài khoản số (17): …………………… của(18) ……………………………… trong thời hạn(19).... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.

      Thời hạn thực hiện hình thức xử phạt bổ sung là...(19) ngày, thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là....(19) ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.(20)

      Ông (bà)/tổ chức(15) …………………………………………………………………… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

      2. Gửi cho(18)........................................................................................... để thu tiền phạt.

      3. Gửi cho(21) ................................................................................. để tổ chức thực hiện./.


      Nơi nhận:
      - Như Điều 3;
      - Lưu: Hồ sơ.

      NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
      Ký tên, đóng dấu


      Chức vụ
      Họ và tên

      _______________

      * Mẫu này được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo thủ tục có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

      (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

      (2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

      (3) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản (tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể).

      (4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

      (5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

      (6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

      (7) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm.

      (8) Ghi điểm, khoản, điều của Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

      (9) Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (cảnh cáo/phạt tiền).

      (10) Ghi hình thức xử phạt tiền, thì (ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ).

      (11) Ghi hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu tang vật vi phạm hành chính: ghi rõ tên tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền (ghi cả bằng số và bằng chữ) tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ).

      (12) Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải thực hiện.

      Không ghi biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp xử phạt theo quy định tại Điều 18, 19 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan nhưng trước thời điểm ra quyết định xử phạt đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép nhập khẩu.

      (13) Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả.

      (14) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.

      (15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.

      (16) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.

      (17) Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản.

      (18) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.

      (19) Thời hạn thực hiện hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Trường hợp nhiều hơn 10 ngày thì ghi cụ thể thời hạn thực hiện kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt này.

      (20) Đối với quyết định xử phạt có ghi biện pháp khắc phục hậu quả buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam, ghi thêm biện pháp xử lý tiếp theo nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP .

      (21) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.

      Lưu ý:

      - Trường hợp ra quyết định xử phạt đối với cá nhân thì bỏ mục “Tên tổ chức vi phạm” nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.

      - Đối với nội dung phải điền tại các điểm 4, 5, 6b, 6c Điều 1: nếu không có nội dung thì ghi “Không”, có nội dung thì ghi cụ thể theo hướng dẫn nêu trên.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn