Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong Bộ đội Biên phòng theo quy định

Ngày hỏi:28/08/2017

Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong Bộ đội Biên phòng được pháp luật quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Nguyễn Bình hiện đang sinh sống và làm việc tại Lũng Cú, Hà Giang có một thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp như sau: Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong Bộ đội Biên phòng được pháp luật quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Xin cảm ơn!

Nguyễn Bình (nguyenbinh***@gmail.com)

 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong Bộ đội Biên phòng được pháp luật quy định tại Điều 15 Thông tư 78/2016/TT-BQP Quy định quy trình xử lý vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau:

      1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.

      Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 15 Luật xử lý vi phạm hành chính.

      2. Người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt, cơ quan liên quan khác và thông báo kết quả thi hành quyết định xử phạt cho cấp trên trực tiếp, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của cơ quan tư pháp địa phương theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

      3. Thi hành quyết định phạt tiền

      a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nộp tiền phạt tại kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định;

      b) Thủ tục nộp tiền phạt, quản lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, chứng từ thu, nộp tiền phạt thực hiện theo quy định tại Điều 78, Điều 83 Luật xử lý vi phạm hành chính;

      c) Trường hợp hoãn thi hành quyết định phạt tiền, giảm, miễn tiền phạt hoặc nộp phạt nhiều lần thì áp dụng theo quy định tại các Điều 76, 77, 79 Luật xử lý vi phạm hành chính; Điều 10, Điều 11 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính và Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính.

      4. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc quá thời hạn được hoãn chấp hành quyết định phạt tiền mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.

      Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt, trách nhiệm thi hành và bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Điều 86, Điểm c Khoản 1, Khoản 2 Điều 87, Điều 88 Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

      5. Việc chuyển, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành thực hiện theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Luật xử lý vi phạm hành chính.

      6. Các trường hợp vi phạm hành chính thuộc trường hợp công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng thì áp dụng theo quy định tại Điều 72 Luật xử lý vi phạm hành chính.

      7. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quyết định xử phạt có hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện thuộc loại cấm lưu hành, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp cần thiết để bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, xây dựng và an ninh trật tự, an toàn xã hội. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu quy định tại Khoản này được tính kể từ thời Điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.

      8. Trường hợp áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn được ghi trong quyết định xử phạt thì người ra quyết định xử phạt thực hiện thủ tục quy định tại Điều 80 Luật xử lý vi phạm hành chính.

      9. Trường hợp áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính và việc quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tịch thu theo quy định tại Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính.

      Trên đây là nội dung câu trả lời về thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong Bộ đội Biên phòng. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Thông tư 78/2016/TT-BQP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn