Tố giác tội phạm sai bị xử lý như thế nào?

Ngày hỏi:08/07/2019

Chào ban biên tập, tôi có tố giác lên công an ông hàng xóm nhà tôi trộm cắp tài sản, công an có về nhà ông ấy kiểm tra, nhưng không tìm được tang vật, cho tôi hỏi tôi có bị xử lý hình sự vì cung cấp sai thông tin không?

 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tố giác tội phạm sai bị xử lý như thế nào?
      (ảnh minh họa)
    • Về vấn đề này ban biên tập xin được trao đổi với bạn như sau: Đối với trường hợp người tố giác tội phạm mà không đúng thì tùy theo mức độ nghiêm trọng của vụ việc mà người tố cáo có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có thể phải bồi thường trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

      Xử phạt vi phạm hành chính

      Căn cứ Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định:

      " Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

      1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

      a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác

      ..."

      Truy cứu trách nhiệm hình sự

      Mặt khác nếu hành vi tố giác tội phạm của bạn nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 156 Bộ luật hình sự 2015 thì bạn cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống theo quy định của pháp luật.

      "Điều 156 Bộ luật hình sự 2015 có quy định về tội vu khống cụ thể như sau:

      1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

      a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

      b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền."

      Bồi thường trách nhiệm dân sự

      Bên cạnh đó căn cứ Theo quy định tại Điều 591 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

      Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

      a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

      b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

      c) Thiệt hại khác do luật quy định.

      Đồng thời, Khoản 2 Điều 591 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

      - Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

      Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn