Ai là người có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy nổ cho nhà chung cư?

Ngày hỏi:28/10/2019

Xin chào ban biên tập, tôi có dự định mua một căn nhà chung cư, tôi đang tìm hiểu về giá cả và vị trí của các hộ. Hiện nay tôi thấy tình trạng cháy nổ tại các chung cư luôn là mối đe dọa đối với nhiều người. Cho tôi hỏi ai là người có trách nheiemj mua bảo hiểm cháy nổ cho nhà chung cư? Xin giải đáp giúp tôi.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Ai là người có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy nổ cho nhà chung cư?
      (ảnh minh họa)
    • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2018/NĐ-CP thì:

      "1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)."

      Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, nếu dự án chung cư vẫn do chủ đầu tư sở hữu thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy nổ. Nếu người mua chung cư đã được chuyển quyền sở hữu chung cư thì trách nhiệm này thuộc về người mua.

      Tại Khoản 2 Điều 46 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc như sau:

      2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

      a) Cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc mà không mua theo quy định;

      b) Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đúng quy tắc, biểu phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành;

      c) Cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không tách riêng hợp đồng phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói theo quy định;

      d) Không trích nộp phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc để đóng góp kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

      Theo đó, mức phạt đối với trường hợp phải mua bảo hiểm cháy nổ mà không mua sẽ bị phạt từ 30 triệu đồng - 50 triệu đồng.

      Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn