Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú của bệnh viện đa khoa được bố trí như thế nào?

Ngày hỏi:04/04/2018

Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú của bệnh viện đa khoa được bố trí như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Duy Khánh, tôi sinh sống và làm việc tại TPHCM. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú của bệnh viện đa khoa được bố trí như thế nào? Có văn bản nào quy định về vấn đề không? Tôi hy vọng sớm nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập! (0988***)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú của bệnh viện đa khoa được bố trí theo quy định tại Tiểu mục 6.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4470:2012 về Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế như sau:

      6.2.1. Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú được bố trí gần cổng chính, liên hệ thuận tiện với khu Kỹ thuật nghiệp vụ nhất là khoa cấp cứu, Khoa Hồi sức tích cực - chống độc, các khoa Xét nghiệm, khoa Chẩn đoán hình ảnh, khoa Thăm dò chức năng và khu Điều trị nội trú.

      6.2.2. Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú được bố trí theo dây chuyền phòng khám một chiều theo phân hạng của bệnh viện. Cơ cấu, số lượng chỗ khám bệnh tối thiểu được quy định trong Bảng 3.

      6.2.3. Phải có phòng khám bệnh truyền nhiễm với lối ra vào riêng.

      6.2.4. Phòng khám nhi nên có lối ra vào riêng, liên hệ thuận tiện với bộ phận cấp cứu.

      6.2.5. Phòng khám và điều trị phụ khoa phải thiết kế riêng biệt với phòng khám sản khoa. Phòng khám phụ khoa, sản khoa phải có khu vệ sinh riêng.

      Bảng 3 - Số lượng chỗ khám bệnh tối thiểu

      Chuyên khoa

      Số chỗ khám bệnh tối thiểu

      (chỗ)

      Tỷ lệ

      (%)

      Ghi chú

      1. Nội

      12

      20

      2. Ngoại

      9

      15

      04 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh

      3. Sản

      6

      12

      4. Phụ

      3

      5. Nhi

      9

      15

      04 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh

      6. Răng Hàm Mặt

      4

      6

      Kết hợp khám và chữa

      7. Tai Mũi Họng

      4

      6

      Kết hợp khám và chữa

      8. Mắt

      4

      6

      03 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh

      9. Truyền nhiễm

      5

      7

      Chỗ khám, chữa cách ly

      10. Y học cổ truyền

      4

      6

      11. Các chuyên khoa khác

      5

      7

      6.2.6. Trong Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú, chỗ đợi chung và riêng cho từng phòng khám được thiết kế với tiêu chuẩn như sau:

      - Từ 1,00 m2 đến 1,20 m2 cho một chỗ đợi của người lớn;

      - Từ 1,50 m2 đến 1,80 m2 cho một chỗ đợi của trẻ em;

      - Số chỗ đợi được tính từ 15 % đến 20 % số lần khám trong ngày.

      CHÚ THÍCH:

      1) Chỗ đợi có thể bố trí tập trung hay phân tán theo các khoa nhưng không được nhỏ hơn chỉ tiêu trên. Khi tính toán cần nhân với hệ số từ 2,0 đến 2,5 cho người nhà bệnh nhân.

      2) Trong khu vực đợi phải bố trí ghế ngồi cho người khuyết tật tuân thủ các quy định xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

      6.2.7. Diện tích các phòng trong Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú được quy định trong Bảng 4.

      Bảng 4 - Diện tích các phòng trong Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú

      Tẻn khoa, phòng

      Diện tích

      A. Khối tiếp đón

      1. Phát số, không nhỏ hơn

      48 m2

      2. Thủ tục - thanh toán, Không nhỏ hơn

      36 m2

      3. Khu vệ sinh (nam/nữ riêng biệt)

      24 m2 x 02 khu

      4. Chỗ đợi, chờ khám

      Xem 6.2.6

      B. Khối Khám - điều trị ngoại trú

      1. Khám nội

      - Phòng khám

      từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

      - Phòng sơ cứu (từ 01 giường đến 02 giường)

      từ 15 m2/phòng đến 18 m2 /phòng

      2. Thần kinh

      từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

      3. Da liễu

      - Phòng khám

      từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

      - Phòng điều trị

      từ 9 m2/ chỗ đến 12 m2/chỗ

      4. Đông y

      - Phòng khám

      12 m2/ chỗ

      - Phòng châm cứu

      12 m2/ chỗ

      5. Khám ngoại

      - Phòng khám

      từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

      - Thủ thuật ngoại

      từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ

      - Chuẩn bị dụng cụ

      từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

      6. Khám nhi

      - Phòng khám nhi thường

      từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

      - Phòng khám bệnh nhi truyền nhiễm

      Dùng chung phòng khám của khoa Truyền nhiễm

      7. Bệnh truyền nhiễm

      từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

      8. Phụ, Sản

      - Phòng khám sản khoa

      từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ

      - Phòng khám phụ khoa

      từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ

      9. Răng - Hàm - Mặt

      - Phòng khám (01 ghế)

      từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

      - Phòng tiểu phẫu

      từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

      - Phòng chỉnh hình

      từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

      - Xưởng răng giả

      từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ

      - Rửa hấp sấy dụng cụ

      từ 4 m2/chỗ đến 6 m2/chỗ

      10. Tai - Mũi - Họng

      - Phòng khám

      từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

      - Phòng điều trị

      từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ

      11. Mắt

      - Phòng khám (phần sáng)

      từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ

      - Phòng khám (phần tối)

      từ 12 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ

      - Phòng điều trị

      từ 18 m2/chỗ đến 24 m2/chỗ

      C. Bộ phận nghiệp vụ

      1. Phòng phát thuốc, kho thuốc

      từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng

      2. Chỗ bán thuốc

      từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng

      3. Phòng chẩn đoán, xét nghiệm nhanh

      - Chỗ đợi

      Xem 6.2.6

      - Chỗ lấy bệnh phẩm

      từ 12 m2/khu đến m2/khu

      - Phòng xét nghiệm

      từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng

      - Phòng X quang

      từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng

      - Phòng siêu âm

      từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng

      - Phòng bác sỹ Xquang và lưu hồ sơ

      từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

      4. Phòng lưu hồ sơ của phòng khám

      từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng

      5. Kho sạch

      từ 18 m2/phòng đến 21 m2/phòng

      6. Phòng quản lý trang thiết bị

      từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng

      7. Kho chứa hóa chất

      từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

      8. Kho bẩn

      từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

      D. Bộ phận tiếp nhận

      1. Phòng thay gửi quần áo

      từ 6 m2/phòng đến 9 m2/phòng

      2. Phòng tiếp nhận

      từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng

      3. Kho quần áo, đồ dùng:

      - Đồ sạch của bệnh nhân

      từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

      - Đồ gửi của bệnh nhân

      từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

      E. Bộ phận hành chính

      1. Phòng trưởng khoa

      18 m2/phòng

      2. Phòng sinh hoạt

      từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng

      3. Thay quần áo nhân viên

      từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng

      4. Vệ sinh (nam/nữ riêng biệt)

      từ 18 m2/khu đến 24 m2/khu x 02 khu

      Trên đây là nội dung quy định về khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú của bệnh viện đa khoa. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại TCVN 4470:2012.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn