Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm nhà thầu của gói thầu xây lắp

Ngày hỏi:19/01/2019

Công tác trong một công ty cầu đường, vì yêu cầu công việc nên tôi có thắc mắc sau mong nhận phản hồi. Cụ thể: Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu của gói thầu xây lắp được quy định ra sao?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu của gói thầu xây lắp quy định tại Mục 10 Thông tư 03/2010/TT-BKH quy định chi tiết lập hồ sơ mời sơ tuyển xây lắp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, cụ thể như sau:

      1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:

      a) Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như sau: _____ [Nêu yêu cầu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 1 Mục 2 Chương này, ví dụ như bản chụp được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh …].

      b) Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:

      - Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;

      - Văn bản thỏa thuận liên danh sơ bộ giữa các thành viên theo Mẫu số 3 Chương III.

      2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:

      Thông tin về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu trong lĩnh vực xây lắp được liệt kê theo các mẫu: Mẫu số 4A, Mẫu số 5, Mẫu số 6 và Mẫu số 7 Chương III. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực và kinh nghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công việc mà mỗi thành viên dự kiến đảm nhận, trong đó từng thành viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình là đáp ứng yêu cầu của HSMST cho phần việc dự kiến thực hiện trong liên danh.

      3. Sử dụng lao động nước ngoài (1)

      Nhà thầu kê khai trong HSDST số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật, chuyên gia nước ngoài dự kiến huy động để thực hiện gói thầu theo Mẫu số 4B Chương III;

      Nhà thầu không được sử dụng lao động nước ngoài thực hiện công việc mà lao động trong nước có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ. Lao động nước ngoài phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về lao động.

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn