Xin phép xây dựng nhà ở trên đất quân đội cấp

Ngày hỏi:12/07/2011

Xin hỏi Luật sư, bố mẹ tôi làm trong ngành quân đội nhân dân. Năm 1990 bố mẹ tôi được cơ quan đơn vị cấp cho 1 phần đất để sinh hoạt, xây dựng gia đình nhưng vẫn với danh nghĩa là mượn tạm của cơ quan đơn vị, nếu cơ quan đơn vị có việc đòi lại bố mẹ tôi phải hoàn trả. Đầu năm 2011 bố mẹ tôi có phá dỡ ngôi nhà cấp 4 để xây dựng ngôi nhà 3 tầng và có xin phép thủ trưởng đơn vị.  Một vài hôm trước thanh tra nhà đất có vào làm việc với bố mẹ tôi với lí do là chưa xin giấp phép xây dựng nhà ở, vi phạm luật xây dựng nhà ở và lập biên bản. Trong biên bản cũng nêu rõ trong 3 ngày từ ngày lập biên bản phải phá dỡ công trình nếu không sẽ bị cưỡng chế phá dỡ. Vậy xin hỏi luật sư, phần đất mà bố mẹ tôi đang sinh sống với danh nghĩa là mượn tạm đất quân đội khi xây dựng có phải xin giấy phép xây dựng không? Nếu có phải xin giấy phép thì nhà tôi đã vi phạm những điều luật gì? Và cơ quan thanh tra nhà đất có được phép phối hợp với công an địa phương cưỡng chế phá dỡ căn nhà bố mẹ tôi đang xây dựng hay không? Xin cảm ơn luật sư!

    • Theo thông tin bạn cung cấp thì có thể xác định diện tích đất mà gia đình bạn sử dụng từ năm 1990 đến nay vẫn thuộc quyền sử dụng đất của cơ quan đơn vị nơi công tác của bố mẹ bạn. Trước khi xây dựng ngôi nhà 3 tầng, gia đình bạn đã xin phép thủ trưởng đơn vị, nhưng theo quy định tại Điều 62 Luật xây dựng năm 2003 thì trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

      1. Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

      2. Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

      3. Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;

      4. Nhà ở riêng lẻ tại các vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;

      5. Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.

      Nếu công trình xây dựng của gia đình bạn thuộc các trường hợp nêu trên thì không phải xin phép xây dựng mà chỉ phải xin phép thủ trưởng cơ quan.

      Khoản 2, điều 63 Luật Xây dựng năm 2003 quy định:

      2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, các quy định về giấy phép xây dựng phải phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể các điểm dân cư tập trung thuộc địa bàn phải cấp phép xây dựng.

      Như vậy, phải dựa vào tình hình thực tế ở địa phương bạn mà Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể các điểm dân cư tập trung thuộc địa bàn phải cấp phép xây dựng, và từ đó mới xác định được trường hợp của gia đình bạn có phải xin phép xây dựng hay không.

      Nếu công trình nhà ở của gia đình bạn không thuộc các trường hợp được miễn cấp phép xây dựng thì phải xin cấp phép xây dựng. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng được quy định tại điều 63 Luật Xây dựng năm 2003 như sau:

      “1. Tùy theo tính chất, quy mô công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm những tài liệu chủ yếu sau đây:

      a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;

      b) Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình;

      c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

      Về việc cơ quan thanh tra nhà đất có được phép phối hợp với công an địa phương cưỡng chế phá dỡ căn nhà bố mẹ bạn đang xây hay không thì theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 23/2009 /NĐ-CP thì việc xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng như sau:

      1. Những công trình xây dựng theo quy định phải có Giấy phép xây dựng, khi xây dựng không có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải bị xử lý như sau:

      a) Lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

      b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị; đồng thời, áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp các dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác liên quan đến xây dựng công trình; cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng;

      c) Cưỡng chế phá dỡ nếu chủ đầu tư không thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ (nếu có) và chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

      2. Đối với những công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng nhưng đủ điều kiện để cấp Giấy phép xây dựng theo quy định thì xử lý như sau:

      a) Những công trình xây dựng phải bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng phù hợp vị trí quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, phù hợp quy hoạch xây dựng; xây dựng mới trên nền nhà cũ hoặc cải tạo nhà đang ở phù hợp quy hoạch xây dựng; công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;

      b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng, công trình phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc xin cấp Giấy phép xây dựng, đồng thời áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

      Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị cưỡng chế phá dỡ;

      c) Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, nếu công trình đã xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng. Sau khi tự phá dỡ công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư mới được tiếp tục thi công xây dựng.

      Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ;

      d) Trường hợp chủ đầu tư bị từ chối cấp Giấy phép xây dựng hoặc không có Giấy phép xây dựng sau thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình vi phạm, nếu chủ đầu tư không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

      Theo quy định trên thì cơ quan thanh tra nhà đất được phép phối hợp với công an địa phương cưỡng chế phá dỡ căn nhà bố mẹ bạn đang xây theo quy định của pháp luật.


    Nguồn:

    Theo Dân Luật
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn