Yêu cầu chung đối với khu Điều trị nội trú của bệnh viện đa khoa

Ngày hỏi:04/04/2018

Yêu cầu chung đối với khu Điều trị nội trú của bệnh viện đa khoa được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Hải Hà, tôi sinh sống và làm việc tại Hải Phòng. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Yêu cầu chung đối với khu Điều trị nội trú của bệnh viện đa khoa được quy định như thế nào? Có văn bản nào quy định về vấn đề không? Tôi hy vọng sớm nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập! (09077***)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Yêu cầu chung đối với khu Điều trị nội trú của bệnh viện đa khoa được quy định tại Tiểu mục 6.3 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4470:2012 về Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế như sau:

      6.3.1.1. Khu Điều trị nội trú gồm có các phòng bệnh, phòng trực hành chính, phòng trưởng khoa, phòng phó khoa, kho, vệ sinh - thay quần áo, phòng thủ thuật, phòng khám tại khoa, phòng làm việc bác sỹ, phòng y tá, hộ lý, phòng ăn và phòng sinh hoạt của bệnh nhân.

      6.3.1.2. Khu Điều trị nội trú gồm các khoa sau:

      1)

      Khoa Nội;

      9)

      Khoa Răng - Hàm - Mặt;

      2)

      Khoa Lao;

      10)

      Khoa Truyền nhiễm;

      3)

      Khoa Lão học;

      11)

      Khoa Cấp cứu

      4)

      Khoa Ngoại;

      12)

      Khoa Hồi sức tích cực - chống độc;

      5)

      Khoa Phụ sản;

      13)

      Khoa Y học cổ truyền;

      6)

      Khoa Nhi;

      14)

      Khoa Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng;

      7)

      Khoa Mắt;

      15)

      Khoa y học hạt nhân;

      8)

      Khoa Tai - Mũi - Họng;

      16)

      Khoa Ung Bướu.

      6.3.1.3. Khu Điều trị nội trú của Bệnh viện phải thiết kế theo đơn nguyên điều trị có quy mô từ 25 đến 30 giường theo yêu cầu của từng khoa riêng biệt. Cơ cấu tỷ lệ giường lưu tối thiểu của các chuyên khoa xem Bảng 5.

      CHÚ THÍCH: Đơn nguyên điều trị nội trú bao gồm các bộ phận sau đây:

      - Phòng bệnh nhân và phòng sinh hoạt của bệnh nhân;

      - Phòng làm việc, sinh hoạt của nhân viên;

      - Các phòng nghiệp vụ của đơn nguyên.

      Bảng 5 - Cơ cấu tỷ lệ giường lưu tối thiểu của các chuyên khoa

      Tên khoa

      Số giường

      (giường)

      Tỷ lệ

      (%)

      1. Khoa Nội

      24

      + Nội Tổng quát

      30

      + Nội tim mạch

      30

      + Nội tiêu hóa

      30

      + Nội cơ - xương - khớp

      30

      + ...

      2. Khoa Ngoại

      18

      + Ngoại Tổng quát

      30

      + Ngoại thần kinh

      30

      + Ngoại tiêu hóa

      30

      + ...

      3. Khoa Phụ Sản

      60

      12

      4. Khoa Nhi

      50

      10

      5. Khoa Mắt

      15

      3

      6. Khoa Tai Mũi Họng

      15

      3

      7. Khoa Răng Hàm Mặt

      15

      3

      8. Khoa Truyền nhiễm

      30

      6

      9. Khoa Cấp cứu, Khoa HSTC – CĐ

      từ 25 đến 40

      từ 5 đến 8

      10. Khoa Y học cổ truyền

      từ 35 đến 20

      từ 7 đến 4

      11. Chuyên khoa khác

      45

      9

      Tổng cộng

      500

      100

      6.3.1.4. Số giường lưu bệnh nhân cách ly được tính từ 20 % đến 30 % tổng số giường lưu của khoa.

      6.3.1.5. Diện tích phòng bệnh nhân trong Khu Điều trị nội trú được quy định trong Bảng 6,

      Bảng 6 – Diện tích phòng bệnh nhân trong Khu Điều trị nội trú

      Loại phòng

      Diện tích

      (m2/phòng)

      01 giường

      từ 9 đến 12

      02 giường

      từ 15 đến 18

      03 giường

      từ 18 đến 20

      04 giường

      từ 24 đến 28

      05 giường

      từ 32 đến 36

      CHÚ THÍCH: Diện tích nêu trên không bao gồm diện tích khu vệ sinh (tắm, xí, tiểu, phòng đệm, chỗ giặt rửa).

      6.3.1.6. Khu vệ sinh của bệnh nhân trong đơn nguyên điều trị nội trú cần bố trí liền với từng phòng bệnh đảm bảo mỗi phòng bệnh có một khu vệ sinh gồm: 01 rửa, 01 xí tiểu và 01 chỗ tắm giặt.

      CHÚ THÍCH: Phải có ít nhất một khu vệ sinh đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng tuân thủ các quy định trong TCXDVN 264 : 2002.

      6.3.1.7. Diện tích các phòng phục vụ sinh hoạt của bệnh nhân được quy định trong Bảng 7.

      Bảng 7 - Diện tích các phòng phục vụ sinh hoạt của bệnh nhân Khu Điều trị nội trú

      Loại phòng

      Diện tích

      Ghi chú

      1. Phòng soạn ăn

      9 m2/phòng đến 12 m2/phòng

      2. Phòng ăn

      0,8 m2/chỗ đến 1,0 m2/chỗ

      Số chỗ không quá 80 % số lượng

      3. Phòng sinh hoạt, tiếp khách

      1,0 m2/chỗ đến 1,2 m2/chỗ

      Có thể kết hợp với sảnh tầng hoặc hành lang. Diện tích mở rộng không được vượt quá chỉ tiêu diện tích trong bảng.

      4. Kho sạch

      18 m2/phòng đến 21 m2/phòng

      5. Chỗ thu hồi đồ bẩn

      12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

      6.3.1.8. Diện tích các phòng trong đơn nguyên điều trị nội trú được quy định trong Bảng 8.

      Bảng 8 - Diện tích các phòng trong đơn nguyên điều trị nội trú

      Loại phòng

      Diện tích

      (m2/phòng)

      Ghi chú

      1. Thủ thuật vô khuẩn

      từ 18 đến 24

      2. Thủ thuật hữu khuẩn

      từ 9 đến 12

      3. Rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ

      từ 9 đến 12

      nên đặt ở giữa hai phòng thủ thuật vô khuẩn và hữu khuẩn

      4. Phòng cấp cứu

      từ 15 đến 18

      cho từ 01 giường đến 02 giường

      từ 24 đến 32

      cho từ 03 giường đến 04 giường

      5. Phòng Xét nghiệm thông thường

      từ 15 đến 18

      hoặc 5 m2/nhân viên đến 6 m2/nhân viên

      6. Phòng Xquang (nếu có)

      24

      7. Phòng trưởng khoa

      18

      8. Phòng bác sĩ

      từ 24 đến 36

      có thể bố trí chung cho từ 02 đến 03 đơn nguyên cùng khoa

      9. Phòng bác sĩ điều trị(*)

      từ 15 đến 18

      hoặc tính bằng 6 m2/chỗ, nếu có lưu trữ hồ sơ bệnh án thì tính thêm 2 m2 đến 3 m2

      10. Phòng y tá hành chính(*)

      11. Chỗ trực và làm việc của y tá(*)

      từ 18 đến 24

      ở vị trí bao quát được các phòng bệnh

      12. Phòng y tá trưởng (điều dưỡng trưởng)

      từ 18 đến 21

      13. Phòng trực bác sỹ nam

      từ 15 đến 18

      14. Phòng trực bác sỹ nữ

      từ 15 đến 18

      15. Phòng nhân viên

      từ 18 đến 24

      cho 50 giường hoặc cho 02 đơn nguyên hoặc tính bằng 0,8 m2/người đến 1,0 m2/người nhưng không quá 36 m2/phòng

      16. Phòng giao ban, sinh hoạt của đơn nguyên, hướng dẫn sinh viên, thực tập sinh...

      từ 24 đến 36

      17. Phòng thay quần áo nam

      18

      từ 0,2 m2/chỗ đến 0,3 m2/chỗ mắc áo hoặc từ 0,35 m2/chỗ đến 0,45 m2/chỗ treo áo cá nhân

      18. Phòng thay quần áo nữ

      18

      19. Khu vệ sinh

      từ 18 đến 24

      Nam/nữ riêng biệt

      GHI CHÚ: (*) Có thể bố trí chung

      Trên đây là nội dung quy định về yêu cầu chung đối với khu Điều trị nội trú của bệnh viện đa khoa. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại TCVN 4470:2012.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn