Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa chuyển phát nhanh vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan đến cửa khẩu xuất

Ngày hỏi:05/09/2017

Thành phần hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan đến cửa khẩu xuất và ngược lại đối với hàng hóa chuyển phát nhanh và ngược lại được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Nguyễn Thái Dương. Tôi đang tìm hiểu các quy định liên quan đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế. Tôi có một thắc mắc cần Ban biên tập giải đáp giúp cho tôi. Cho tôi hỏi, thành phần hồ sơ hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan đến cửa khẩu xuất và ngược lại đối với hàng hóa chuyển phát nhanh được thực hiện như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Xin cảm ơn!

Nguyễn Thái Dương (thaiduong*****@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Thành phần hồ sơ hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan đến cửa khẩu xuất và ngược lại đối với hàng hóa chuyển phát nhanh được quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư 191/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Bộ Tài chính ban hành. Cụ thể là:

      a) Tờ khai vận chuyển độc lập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC.

      Trường hợp số lượng hàng hóa của lô hàng khai báo vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập (số lượng hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa quá cảnh hoặc hàng hóa xuất khẩu khai báo trên tờ khai vận chuyển độc lập có trên 05 vận đơn hoặc có trên 50 tờ khai xuất khẩu), nộp thêm:

      a.1) 02 Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu theo Mẫu số 01-BKVĐ/TKXK Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này đối với trường hợp hàng hóa có trên 05 vận đơn, hoặc có trên 50 tờ khai xuất khẩu nhưng có số lượng gói, kiện rời nhỏ hơn 100;

      a.2) 03 Bản kê hàng hóa theo Mẫu số 02-BKHH Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này đối với trường hợp hàng hóa có trên 100 gói, kiện rời trở lên (không giới hạn số lượng vận đơn, hoặc số lượng tờ khai xuất khẩu); không phải lập thêm Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu.

      b) Vận tải đơn, trừ trường hợp hàng hóa vận chuyển qua biên giới đường bộ không có vận tải đơn: 01 bản chụp.

      Trường hợp toàn bộ hàng hóa đã được khai trên Bản lược khai hàng hóa điện tử (hệ thống e-Manifest), nếu người khai hải quan khai mã bộ hồ sơ do cơ quan hải quan thông báo trên Hệ thống e-Manifest tại tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)”, đồng thời ghi nhận tại tiêu chí “Ghi chú 1” như sau “Chi tiết số vận đơn, người xuất khẩu, người nhập khẩu và tên hàng theo thông tin khai báo trên Hệ thống e-Manifest” thì không phải nộp bản sao vận đơn trong bộ hồ sơ hải quan;

      c) Giấy phép quá cảnh đối với trường hợp hàng quá cảnh phải có giấy phép: 01 bản chính. Trường hợp đã kết nối với Hệ thống một cửa quốc gia thì không phải nộp giấy phép.

      Trên đây là nội dung tư vấn về thành phần hồ sơ hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan đến cửa khẩu xuất và ngược lại đối với hàng hóa chuyển phát nhanh. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 191/2015/TT-BTC.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn