Hướng dẫn xuất khẩu mỹ phẩm

Ngày hỏi:19/04/2015

Doanh nghiệp chuẩn bị xuất khẩu mỹ phẩm sang thị trường Mỹ và Úc. Xin hỏi các vấn đề sau:

1. Mã số HS của Mỹ phẩm và thuế suất xuất khẩu?

2. Giấy phép đối với việc thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu?

3. Bộ hồ sơ khai báo hải quan theo quy định pháp luật đối với xuất khẩu mỹ phẩm?

4. Quy trình và thủ tục hải quan với việc xuất khẩu mỹ phẩm?

    Nội dung này được ​Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai tư vấn như sau:

    • 1/ Mã HS:

      Căn cứ quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Mặt hàng bùn kỵ khí không thuộc danh mục các mặt hàng cấm xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu nên Công ty có thể làm thủ tục xuất khẩu như hàng hoá thương mại thông thường.

      - Căn cứ vào Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

      - Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).

      - Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014.

      Do Công ty không nêu cụ thể mỹ phẩm cụ thể ở đây là mặt hàng gì nên chúng không thể tư vấn chính xác mã HS. Công ty có thể tham khảo phân loại mã HS thuộc chương 33, cụ thể nhóm 3301 đến 3307; thuế suất thuế xuất khẩu: 0%.

      Lưu ý: Căn cứ Khoản 2 Điều 2, Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định:

      2. Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã hàng của mặt hàng xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).

      2/ Chính sách mặt hàng:

      - Trường hợp sản phẩm mỹ phẩm không do Công ty sản xuất:

      Để có thể xuất khẩu được sản phẩm mỹ phẩm này thì Công ty phải có Quyền xuất khẩu, Quyền NK, Quyền phân phối thì mới có thể tiến hành thủ tục xuất khẩu được. Công ty có thể bổ sung Quyền XNK vào Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định về hồ sơ, thủ tục tại Điều 10 Thông tư 08/2013/TT-BCT ngày 22/04/2013 của Bộ Công Thương.

      - Trường hợp sản phẩm mỹ phẩm do Công ty sản xuất:

      Mỹ phẩm không thuộc danh mục các mặt hàng nhập cấm xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu nên Công ty có thể làm thủ tục xuất khẩu như hàng hoá thương mại thông thường. Lưu ý, trước khi làm thủ tục xuất khẩu công ty phải được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước theo quy định tại Điều 33 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế.

      3/ Thủ tục, hồ sơ hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 16 và 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.


    Nguồn:

    dncustoms
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn