Quản lý số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan

Ngày hỏi:18/10/2017

Quản lý số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Nguyễn Thắng, hiện đang sinh sống và làm việc tại Đồng Nai, gần đây tôi có tìm hiểu quy định của pháp luật về xử lý hàng hóa tồn đọng, nhưng có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp như sau: Quản lý số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan được quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin cảm ơn!

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Quản lý số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan được quy định tại Điều 16 Thông tư 203/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:

    1. Số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng bao gồm:

    a) Số tiền thu từ bán hàng hóa tồn đọng;

    b) Số Tiền đặt cọc và số tiền người mua hàng hóa đã thanh toán nhưng người mua không đến nhận hàng hoặc không đưa hàng ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.

    2. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng hóa tồn đọng (trừ hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không quy định tại khoản 3 Điều này) được nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính mở tại Kho bạc nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Cục trưởng Cục Hải quan làm chủ tài khoản.

    Cuối năm ngân sách, số tiền thu được từ việc bán hàng hóa tồn đọng trên tài khoản tạm giữ, sau khi trừ các chi phí quy định tại Điều 17 Thông tư này được nộp vào ngân sách trung ương.

    3. Đối với số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không:

    Số tiền thu được từ việc bán hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính mở tại Kho bạc nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Cục trưởng Cục Hải quan làm chủ tài khoản.

    Sau khi đã trừ đi các chi phí quy định tại Điều 17 Thông tư này, số tiền còn lại (nếu có) được trả lại cho người có quyền nhận; người có quyền nhận được nhận lại số tiền thu được từ bán hàng hóa tồn đọng phải nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật (nếu có). Hết thời hạn 180 ngày, kể từ ngày bán hàng hóa tồn đọng mà người có quyền nhận không đến nhận số tiền còn lại, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và nộp số tiền còn lại vào ngân sách trung ương.

    Trên đây là nội dung tư vấn về việc quản lý số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan theo quy định. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 203/2014/TT-BTC.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc

Có thể bạn quan tâm:




ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn