Việc tiếp nhận, kiểm tra hải quan hồ sơ phương tiện vận tải nước ngoài tạm nhập hoặc phương tiện Việt Nam tạm xuất qua cửa khẩu đường bộ và đường thủy nội địa được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:11/08/2016

Việc tiếp nhận, kiểm tra hải quan hồ sơ phương tiện vận tải nước ngoài tạm nhập hoặc phương tiện Việt Nam tạm xuất qua cửa khẩu đường bộ và đường thủy nội địa được quy định như thế nào? Chào ban biên tập Thư Ký Luật! Tôi đang làm đề tài nghiên cứu về lĩnh vực hải quan, xuất nhập khẩu. Có một thắc mắc pháp lý mong được các anh chị giải đáp giúp. Anh chị cho tôi hỏi: Việc tiếp nhận, kiểm tra hải quan hồ sơ phương tiện vận tải nước ngoài tạm nhập hoặc phương tiện Việt Nam tạm xuất qua cửa khẩu đường bộ và đường thủy nội địa được quy định như thế nào? Rất mong nhận được sự giải đáp từ phía các anh chị. Tôi xin chân thành cám ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định hiện hành tại Thông tư 42/2015/TT-BTC thì việc tiếp nhận, kiểm tra hải quan hồ sơ phương tiện vận tải nước ngoài tạm nhập hoặc phương tiện Việt Nam tạm xuất qua cửa khẩu đường bộ và đường thủy nội địa được quy định như sau:

      a) Trách nhiệm của người khai hải quan: nộp và xuất trình các chứng từ theo quy định tại Điều 74, Điều 75, Điều 78, Điều 79, Điều 80 Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập theo mẫu số 1 Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập theo mẫu số 2 Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 42/2015/TT-BTC.

      b) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan:

      b.1) Tiếp nhận hồ sơ do người điều khiển phương tiện vận tải nộp và xuất trình;

      b.2) Kiểm tra hồ sơ, kiểm đếm đủ số lượng, chủng loại các chứng từ và kiểm tra nội dung của các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan, trong đó lưu ý kiểm tra các giấy tờ sau:

      b.2.1) Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp phương tiện vận tải lưu hành tại khu vực cửa khẩu và các loại phương tiện vận tải đường thủy nội địa mà Điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước có chung đường biên giới không yêu cầu phải cấp giấy phép): Kiểm tra thời hạn tạm nhập - tái xuất còn giá trị, tuyến đường, cửa khẩu xuất cảnh, cửa khẩu nhập cảnh;

      b.2.2) Giấy đăng ký phương tiện phải còn giá trị lưu hành;

      b.2.3) Giấy tờ khác bao gồm:

      b.2.3.1) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe;

      b.2.3.2) Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện cơ giới còn giá trị theo quy định tại Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ giữa Việt Nam và nước có chung biên giới phù hợp với mục đích chuyến đi;

      b.2.3.3) Hộ chiếu của lái xe và giấy đăng ký phương tiện mà lái xe điều khiển phải do cùng một Bên cấp, trừ:

      - Phương tiện của cơ quan ngoại giao gồm Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán, Thương vụ, Thông tấn xã mang biển số của Bên ký kết kia qua lại biên giới thực hiện công vụ.

      - Các trường hợp Điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới có quy định khác.

      Quá trình kiểm tra hồ sơ phương tiện vận tải nếu phát hiện hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ sơ, thông báo rõ lý do không tiếp nhận và những thiếu sót cần bổ sung cho người khai hải quan biết, trả lại hồ sơ cho người khai hải quan. Trường hợp người khai có yêu cầu thì phải thông báo bằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ theo mẫu 3 phụ lục V ban hành kèm Thông tư 42/2015/TT-BTC.

      Việc tiếp nhận, kiểm tra hải quan hồ sơ phương tiện vận tải nước ngoài tạm nhập hoặc phương tiện Việt Nam tạm xuất qua cửa khẩu đường bộ và đường thủy nội địa được quy định tại Khoản 1 Điều 26 Thông tư 42/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn