Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam

Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận tại Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 1988 và nội dung này tiếp tục được sửa đổi, bổ sung qua các Luật Quốc tịch Việt Nam sau này.

Trong hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia, quốc tịch là một chế định pháp lý bao gồm các quy định điều chỉnh hình thức và nội dung mối quan hệ pháp luật được thiết lập giữa cá nhân với một Nhà nước, trên cơ sở đó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ qua lại giữa Nhà nước và công dân. Việc xác định công dân có quốc tịch nước nào phải dựa trên những căn cứ pháp lý. Mỗi quốc gia đều có những căn cứ cụ thể để xác định quốc tịch cho công dân của mình.

Về cơ bản, các quốc gia trên thế giới xác định quốc tịch theo ba nguyên tắc: nguyên tắc huyết thống, nguyên tắc lãnh thổ và nguyên tắc thỏa thuận quốc tế. Cụ thể hóa một số nguyên tắc này, Luật Quốc tịch Việt Nam đã đưa ra một số căn cứ để xác định người có quốc tịch Việt Nam, đây là tiền đề để họ hưởng các quyền công dân và làm nghĩa vụ công dân trong quan hệ với Nhà nước Việt Nam.

Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam thay đổi như thế nào:
Theo quy định tại Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì căn cứ mất quốc tịch Việt Nam được quy định cụ thể bao gồm: - Được thôi quốc tịch Việt Nam. - Bị tước quốc tịch Việt Nam. - Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, cụ thể là người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày ...

Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam giai đoạn 1999-2009 được quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998, theo đó: Các giấy tờ sau đây là căn cứ để chứng minh người có quốc tịch Việt Nam: 1. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam; 2. Giấy khai sinh của đương sự kèm theo giấy tờ chứng minh ...

Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam được quy định tại Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 1988 theo đó: Một người có quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: 1- Do sinh ra; 2- Được vào quốc tịch Việt Nam; 3- Được trở lại quốc tịch Việt Nam; 4- Có quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết; 5- Có quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp khác theo quy định của Luật này. Trên đây là ...

Quốc tịch Việt Nam