Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán

Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán là quy định được ghi nhận lần đầu tiên tại Luật kế toán 2003, trước đây Pháp lệnh Kế toán và thống kê năm 1988 do Chủ tịch Hội đồng nhà nước ban hành không nhắc tới quy định nêu trên.

Theo đó, kế toán được hiểu là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động tài chính của một tổ chức, một doanh nghiệp, một cơ quan nhà nước, một cơ sở kinh doanh tư nhân...Đây là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Từ quản lý ở phạm vi từng đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp cho đến quản lý ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
Và chữ số, chữ viết trong kế toán phải được quy định và thống nhất rõ ràng nhằm bảo đảm quá trình thực hiện các nghiệp vụ được chính xác.

Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán thay đổi như thế nào:
Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán được quy định tại Điều 11 Luật kế toán 2015 như sau: - Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài. - Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-rập; sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ phải đặt ...

Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán được quy định tại Điều 12 Luật kế toán 2003, theo đó: 1. Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính ở Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài. 2. Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau ...