Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là một trong những quy định liên quan đến lĩnh vực đất đai, được ghi nhận lần đầu tiên tại Luật đất đai 2003.

Đất đai là tài nguyên, tài sản quý giá thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý và là một trong những điều kiện không thể thiếu được trong tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế- xã hội. Theo đó, có những mối quan hệ đất đai mới làm nảy sinh nhiều phức tạp cho nên cần có sự quản lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên này để phát huy nguồn lực đất đai, khai thác và sử dụng có hiệu quả bảo vệ lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân. Và một trong các công cụ để Nhà nước và các cấp chính quyền thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai đó là công tác hồ sơ địa chính.

Vai trò của hồ sơ địa chính là rất quan trọng, nhìn vào hồ sơ địa chính ta có thể biết được mọi thông tin về đất đai, tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý và hiệu quả. Đối với công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp khiếu nại đất đai thì tài liệu trong hồ sơ địa chính có vai trò quan trọng trong việc xác định đối tượng cũng như nguồn gốc sử dụng đất, nó là căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp.

Hồ sơ địa chính thay đổi như thế nào:
Căn cứ theo quy định tại Điều 96 Luật đất đai 2013, hồ sơ địa chính được quy định như sau: 1. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ...

Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật đất đai 2003, quản lý hồ sơ địa chính được quy định như sau: 1. Hồ sơ địa chính bao gồm: a) Bản đồ địa chính; b) Sổ địa chính; c) Sổ mục kê đất đai; d) Sổ theo dõi biến động đất đai. 2. Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây: a) Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí; b) Người sử dụng thửa đất; c) Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất; d) Giá đất, ...